Điều 1. Quy định chung
- Phụ lục này quy định các tiêu chuẩn mà người được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên phải đáp ứng để được làm Trọng tài viên giải quyết các vụ tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Đại Nam.
- Người được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn Trọng tài viên theo quy định của pháp luật trọng tài và đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Phụ lục này.
Điều 2. Tiêu chuẩn về ngôn ngữ
- Người được chọn hoặc chỉ định làm Trọng tài viên phải có cam kết bằng văn bản tự mình có đủ khả năng để giải quyết vụ tranh chấp bằng ngôn ngữ trọng tài một cách nhanh chóng và hiệu quả. Trong những trường hợp đặc biệt, người được chọn hoặc chỉ định làm Trọng tài viên phải cam kết bằng văn bản tự mình thu xếp biên, phiên dịch phù hợp.
- Trường hợp tố tụng trọng tài sử dụng nhiều ngôn ngữ, người được chọn hoặc chỉ định làm Trọng tài viên phải có đủ khả năng giải quyết vụ tranh chấp bằng ít nhất một (01) ngôn ngữ trong số các ngôn ngữ trọng tài và phải cam kết bằng văn bản tự mình có đủ khả năng hoặc tự mình thu xếp biên, phiên dịch phù hợp để giải quyết vụ tranh chấp bằng các ngôn ngữ trọng tài còn lại một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Điều 3. Tiêu chuẩn về chuyên môn và kinh nghiệm
Người được chọn hoặc chỉ định làm Trọng tài viên giải quyết tranh chấp tại Trung tâm phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là người có tên trong Danh sách Trọng tài viên của Trung tâm ở thời điểm được thông báo về việc được chọn hoặc được chỉ định; hoặc
- Thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2.1. Đã tốt nghiệp đại học trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể và có ít nhất 15 (mười lăm) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, hoặc đang là thành viên trở lên của Hiệp hội trọng tài quốc tế hoặc Viện trọng tài uy tín hoặc tổ chức tương đương với thâm niên tối thiểu 01 (một) năm và có ít nhất 15 (mười lăm) năm kinh nghiệm làm việc, hoặc tốt nghiệp bậc đại học, thạc sỹ hoặc tiến sỹ trong và ngoài nước với ngành đào tạo liên quan đến trọng tài quốc tế và có ít nhất 15 (mười lăm) năm kinh nghiệm làm việc; và
2.2. Đã tham gia tối thiểu 05 (năm) vụ tranh chấp tại trọng tài quốc tế hoặc trong nước với tư cách Trọng tài viên và đã tham gia soạn thảo 03 (ba) phán quyết trọng tài.
PHỤ LỤC II. THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 1. Các điều khoản chung
- Phụ lục này được áp dụng cho các vụ tranh chấp được tiến hành theo Thủ tục rút gọn theo Điều 24 của Quy tắc này. Đối với những vấn đề không được quy định trong Phụ lục này, Trung tâm hoặc Hội đồng Trọng tài sẽ áp dụng Quy tắc này và các quy định khác có liên quan.
- Trung tâm hoặc Hội đồng Trọng tài có quyền rút ngắn bất cứ thời hạn nào quy định tại Quy tắc và Phụ lục này nếu thấy cần thiết.
- Trừ khi các bên thỏa thuận khác, Trung tâm hoặc Hội đồng Trọng tài có thể quyết định tiến hành toàn bộ hoặc một số thủ tục tố tụng trên môi trường điện tử, bao gồm việc nộp hoặc gửi thông báo, tài liệu dưới dạng điện tử, tổ chức các cuộc họp hoặc phiên họp giải quyết vụ tranh chấp trực tuyến, v.v…
- Trong quá trình tố tụng trọng tài theo Thủ tục rút gọn, khi phát sinh các tình tiết mới khiến cho vụ tranh chấp không còn phù hợp để tiến hành theo Thủ tục rút gọn, Chủ tịch Trung tâm có quyền tự mình hoặc theo đề nghị của một bên hoặc các bên, sau khi tham vấn ý kiến các bên và Hội đồng Trọng tài, quyết định không tiếp tục áp dụng Thủ tục rút gọn. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài đã được thành lập tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp theo Thủ tục thông thường, trừ khi Chủ tịch Trung tâm quyết định khác.
Điều 2. Số lượng Trọng tài viên và Thành lập Hội đồng Trọng tài
- Khi Thủ tục rút gọn được áp dụng, Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất, trừ khi các bên có thỏa thuận Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên.
- Trường hợp các bên có thỏa thuận Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên, trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thủ tục thành lập Hội đồng Trọng tài, mỗi bên phải chọn một Trọng tài viên trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm. Nếu Trung tâm không nhận được thông báo trong thời hạn nêu trên, Chủ tịch Trung tâm ra quyết định chỉ định Trọng tài viên thay cho bên đó trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn. Chủ tịch Trung tâm chỉ định Chủ tịch Hội đồng Trọng tài trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cả hai Trọng tài viên chấp nhận làm Trọng tài viên giải quyết vụ tranh chấp.
- Trường hợp Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất, các bên phải thống nhất chọn Trọng tài viên duy nhất trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm. Nếu Trung tâm không nhận được thông báo về Trọng tài viên duy nhất được các bên thống nhất chọn trong thời hạn nêu trên, Chủ tịch Trung tâm chỉ định Trọng tài viên duy nhất thay cho các bên trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.
Điều 3. Việc nộp tài liệu, chứng cứ
Khi áp dụng Thủ tục rút gọn, Hội đồng Trọng tài có quyền ấn định thời hạn và cách thức các bên phải nộp tài liệu, chứng cứ. Các tài liệu, chứng cứ các bên nộp không tuân thủ thời hạn và cách thức theo quyết định của Hội đồng Trọng tài mà không có lý do chính đáng có thể bị coi là lạm dụng nhằm gây khó khăn, trì hoãn tố tụng trọng tài và việc ra Phán quyết trọng tài. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài có quyền không xem xét các tài liệu, chứng cứ đó.
Điều 4. Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp
- Theo yêu cầu của một bên, Hội đồng Trọng tài có thể căn cứ vào hồ sơ để tiến hành phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không cần sự có mặt của bên đó.
- Trừ khi Hội đồng Trọng tài quyết định khác, phiên họp giải quyết vụ tranh chấp được tổ chức bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp kết hợp trực tuyến, hoặc bất kỳ hình thức nào mà Hội đồng Trọng tài cho là phù hợp.
Điều 5. Phán quyết trọng tài
Phán quyết trọng tài được lập không muộn hơn 02 tháng kể từ ngày Trung tâm thông báo về việc thành lập Hội đồng Trọng tài và Trung tâm có thể gia hạn thời hạn này trong trường hợp cần thiết. Trong mọi trường hợp Phán quyết trọng tài được lập trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng giải quyết vụ tranh chấp.
PHỤ LỤC III. ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI MẪU
Tiếng Việt:
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Đại Nam (ICAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của ICAC”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
- Số lượng trọng tài viên [một hoặc ba]
- Địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia]
- Luật áp dụng cho hợp đồng là […] *
- Ngôn ngữ trọng tài là [..] **
Tiếng Anh:
“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by arbitration at the Dainam International Commercial Arbitration Centre (ICAC) in accordance with its Rules of Arbitration”
Parties may wish to consider adding:
- Number of arbitrators shall be [one or three]
- Place of arbitration shall be [city and/or country]
- Governing law of the contract [is/shall be] the substantive law of […]*
- Language to be used in the arbitration proceedings shall be […] **
Ghi chú:
* Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
** Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
B. Điều khoản trọng tài mẫu (áp dụng cho thủ tục rút gọn)
Tiếng Việt:
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Đại Nam (ICAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của ICAC.
Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo thủ tục rút gọn của Quy tắc ICAC”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
- Số lượng trọng tài viên [một Trọng tài viên]
- Địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia]
- Luật áp dụng cho hợp đồng là […] *
- Ngôn ngữ trọng tài là [..] **
Tiếng Anh:
“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by arbitration at the Dainam International Commercial Arbitration Centre (ICAC) in accordance with its Rules of Arbitration.
The parties agree that the arbitration shall be conducted in accordance with the Expedited Procedure under ICAC’s Rules of Arbitration”.
Parties may wish to consider adding:
- Number of arbitrators shall be [one Arbitrator]
- Place of arbitration shall be [city and/or country]
- Governing law of the contract [is/shall be] the substantive law of […]*
- Language to be used in the arbitration proceedings shall be […] **
Ghi chú:
* Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
** Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

